NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.0

Điều kiện thực hiện thủ tục

 

Các trường hợp cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật được quy định tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp bao gồm:

a) Tự nguyện xin thôi làm tuyên truyền viên pháp luật vì lý do sức khỏe, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do chính đáng khác;

b) Thực hiện một trong các hành vi bị cấm theo quy định tại Điều 9 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật;

c) Bị Tòa án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật;

d) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.

5.1

Trình tự thực hiện

 

- Khi tuyên truyền viên pháp luật thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp này, công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật. Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật được gửi cho Trưởng ban công tác Mặt trận, tuyên truyền viên pháp luật và được công bố công khai theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.

- Kể từ khi Quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật có hiệu lực thi hành, người được cho thôi chấm dứt tư cách tuyên truyền viên pháp luật.

5.2

Thành phần hồ sơ

 

Bản chính

Bản sao

Danh sách

01

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời hạn giải quyết

 

- Thời gian theo quy định: 03 ngày làm việc.

- Thời gian rút ngắn: 2,5 ngày làm việc, công chức Tư pháp – Hộ tịch tổng hợp danh sách những người thuộc trường hợp cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, ra quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật.

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phường

5.6

Lệ phí

 

không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Công chức Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phường

Cán bộ tư pháp

1/2  ngày

Theo mục 5.2

B2

Tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả

Cán bộ tư pháp

Giấy biên nhận

B3

Thụ lý hồ sơ

Cán bộ tư pháp

 

B4

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ, không đáp ứng yêu cầu, thông báo gửi cho Trưởng ban công tác Mặt trận, tuyên truyền viên pháp luật trong thời hạn không quá 01 ngày, nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo gửi cho Trưởng ban công tác Mặt trận, tuyên truyền viên pháp luật không quá 01 ngày kể từ ngày viết phiếu biên nhận.

- Trường hợp, đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo

Cán bộ tư pháp

Trong  1  ngày

 

 

 

B5

Dự thảo quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật

Cán bộ tư pháp

 

1/2  ngày

 

B6

Lãnh đạo UBND phường phê duyệt kết quả cho tổ chức công dân

Lãnh đạo UBND phường

 

B7

Trả kết quả

CC Tư pháp

1/2 ngày

Sổ theo dõi

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

- Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật

- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của  Bộ  Tư  pháp quy định v cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.