Plam 28 TP: Công nhận tuyên truyền viên pháp luật

NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Trình tự thực hiện

 

Điều kiện để công nhận tuyên truyền viên pháp luật được quy định tại  Điều 5 Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22/7/2016 của Bộ Tư pháp gồm:

1. Căn cứ vào yêu cầu công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nhu cầu, Điều kiện thực tế trên địa bàn cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật, bảo đảm có đủ nguồn lực để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn.

2. Định kỳ tháng 9 hàng năm, công chức tư pháp - hộ tịch chủ trì, phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận, Trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác (sau đây gọi là địa bàn cơ sở) và người đứng đầu các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn cấp xã thông báo công khai tiêu chuẩn tuyên truyền viên pháp luật quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; các quy định về công nhận tuyên truyền viên pháp luật tới cơ quan, đơn vị và người dân trên địa bàn cơ sở để tự nguyện đăng ký tham gia làm tuyên truyền viên pháp luật.

3. Căn cứ danh sách tự nguyện đăng ký tham gia làm tuyên truyền viên pháp luật từ địa bàn cơ sở, thực trạng đội ngũ công chức của Ủy ban nhân dân cấp xã và nhu cầu xây dựng đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, công chức tư pháp - hộ tịch rà soát, lập danh sách người đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật phổ biến, giáo dục pháp luật trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, công nhận tuyên truyền viên pháp luật.

4. Tronthời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật của công chức tư pháp - hộ tịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật.

5. Quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật được gửi cho công chức tư pháp - hộ tịch, Trưởng ban công tác Mặt trận và tuyên truyền viên pháp luật; được công bố công khai theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 8 của Thông tư này.

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

Danh sách

01

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời hạn giải quyết hồ sơ

 

- Thời gian theo quy định: 05 ngày làm việc.

- Thời gian đã rút ngắn: 4,5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị công nhận tuyên truyền viên pháp luật của công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, ra quyết định cho thôi làm tuyên truyền viên pháp luật

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phường

5.6

Lệ phí

 

không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Công chức Tư pháp - Hộ tịch lập danh sách nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Phường

Cán bộ tư pháp

Trong ½  ngày

 

Theo mục 5.2

B2

Tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả

Cán bộ tư pháp

Giấy biên nhận

B3

Thụ lý hồ sơ

Cán bộ tư pháp

 

B4

Chuyên viên thụ lý hồ sơ tiến hành thẩm định hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho trưởng ban công tác mặt trận trong thời hạn không quá 01 ngày, nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo trưởng ban công tác mặt trận không quá 01 ngày kể từ ngày viết phiếu biên nhận.

- Trường hợp, đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo

Cán bộ tư pháp

Trong  2,5 ngày

 

 

 

B5

Lập quyết định công nhận tuyên truyền viên pháp luật

Cán bộ tư pháp

Trong ½  ngày

 

 

B6

Lãnh đạo UBND phường phê duyệt kết quả cho tổ chức công dân

Lãnh đạo UBND phường

Trong ½  ngày

 

 

B7

Trả kết quả

Chuyên viên thụ lý hồ sơ

Trong ½  ngày

Sổ theo dõi

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012;

-  Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Thông tư số 10/2016/TT-BTP ngày 22 tháng 7 năm 2016 của  Bộ  Tư  pháp quy định v cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật.

Các thủ tục khác