QT11-Lĩnh vực tài nguyên môi trường -Quản lý đô thị:Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân

MỤC LỤC

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

1.          MỤC ĐÍCH

2.          PHẠM VI

3.          TÀI LIỆU VIỆN DẪN

4.          ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

5.          NỘI DUNG QUY TRÌNH

6.          BIỂU MẪU

7.          HỒ SƠ CẦN LƯU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trách nhiệm

Soạn thảo

Xem xét

Phê duyệt

Họ tên

Đoàn Thanh Liêm

Nguyễn Tiến Kiên

Nguyễn Quốc Cường

Chữ ký

 

 

 

 

 

 

 

 

Chức vụ

Công chức ĐC-XD

Phó Chủ tịch

Chủ tịch

SỬA ĐỔI TÀI LIỆU

Yêu cầu sửa đổi/ bổ sung

Trang / Phần liên quan việc sửa đổi

Mô tả nội dung sửa đổi

Lần ban hành / Lần sửa đổi

Ngày ban hành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.      MỤC ĐÍCH

            Quy định trình tự tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân đảm bảo xác định rõ các yêu cầu,  các điều kiện theo quy định của pháp luật

2.       PHẠM VI

              Áp dụng cho hoạt động giải quyết thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng tại UBND phường

3.      TÀI LIỆU VIỆN DẪN

-         Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

-         Các văn bản pháp quy liên quan đề cập tại mục 5.8

4.      ĐỊNH NGHĨA/VIẾT TẮT

-         UBND: Ủy ban nhân dân

-         TTHC: Thủ tục hành chính

5. NỘI DUNG QUY TRÌNH

5.1

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

 

Không

5.2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao


 

 

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất(theo mẫu)

+ Giấy cam kết về việc lựa chọn thửa đất để xác định diện tích trong hạn mức đất ở(theo mẫu); và giấy cam kết thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 37 Quyết định 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015;

+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 17 quy định ban hành kèm theo Quyết định 37/2015/QĐ-UBND ngày 18/12/2015;

+ Trích lục bản đồ địa chính khu đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề với đất ở(trong cùng thửa đất);

+ Văn bản ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả;

+ Các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

+ Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà, đất và nộp tiền sử dụng đất(theo mẫu);

+ Đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, ghi nợ lệ phí trước bạ(đối với các trường hợp chưa có khả năng tài chính để nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.

x

 

5.3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

5.4

Thời gian xử lý

 

30 ngày đối với hồ sơ hợp lệ

5.5

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

5.6

Lệ phí

 

Không

5.7

Quy trình xử lý công việc

TT

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu/Kết quả

B1

Công dân nộp hồ sơ theo quy định tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Tổ chức/cá nhân

½ ngày

Theo mục 5.2

 

B2

Tiếp nhận hồ sơ và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả kết quả.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Giấy biên nhận

B3

Thụ lý hồ sơ

Công chức ĐC-XD

 

 

 

 

B4

Công chức ĐC-XD tiến hành thẩm định hồ sơ:

 - Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thông báo cho tổ chức, cá nhân trong thời hạn không quá 02 ngày nêu rõ lý do. - Trường hợp hồ sơ cần giải quyết và bổ xung thêm thông báo cho tổ chức cá nhân không quá 02 ngày kể từ ngày viết phiếu tiếp nhận.

- Trường hợp đạt yêu cầu tiến hành bước tiếp theo.

Công chức ĐC-XD

02 ngày

 

 

B5

Xem xét, xác nhận nhu cầu sử dụng đất vào đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất, xác nhận việc chấp hành pháp luật đất đai ở địa phương vào Bản cam kết của hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất; xác nhận và đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đối với các trường hợp có đơn đề nghị được ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ. – Trích lục bản đồ thửa đất xin chuyển mục đích sử dụng đất(đối với khu vực đã hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính); đối với khu vực chưa hoàn thành công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính hoặc trường hợp xin chuyển mục đích 1 phần thửa đất thì UBND phường đề nghị chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Hà Nội lập bản trích đo thửa đất.    

Lãnh đạo UBND phường

10  ngày

 

B6

Thông báo công khai tại trụ sở UBND phường

Công chức ĐC-XD

15 ngày

- Thông báo niêm yết công khai.

- Danh sách niêm yết công khai.

- Biên bản kết thúc niêm yết công khai.

B7

Ký nháy vào văn bản trình lãnh đạo

Công chức ĐC-XD

1 ngày

 

B8

Lãnh đạo UBND phường phê duyệt kết quả cho tổ chức, cá nhân.

Lãnh đạo UBND phường

01 ngày

 Tờ trình đề nghị cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

B9

Tiếp nhận kết quả và trả cho tổ chức/công dân

Lưu hồ sơ theo dõi

Công chức  thụ lý hồ sơ

Bộ phận TN&TKQ

½ ngày

Sổ theo dõi TN&TKQ

5.8

Cơ sở pháp lý

 

- Luật Đất đai năm 2013; Luật Xây dựng 2014; Luật nhà ở 2014; Luật Kinh doanh bất động sản 2014; Luật Thủ đô 2012;

- Các Nghị định Chính phủ  số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014;  số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; số 45/ 2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011; số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/3/2013; số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015;

- Các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trườn: số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014; số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014;

- Các Thông tư của Bộ Tài Chính: số 124/TT-BTC ngày 31/8/2011; số 34/TT-BTC ngày 28/3/2013;

Các Quyết định của UBND Thành phố: số 60/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014; số 47/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014; số 37/2015/ QĐ-UBND ngày 18/12/2015.

6. BIỂU MẪU

TT

Tên Biểu mẫu

1.       

Giấy biên nhận

2.       

Sổ theo dõi kết quả thực hiện thủ tục hành chính

7. HỒ SƠ LƯU: Hồ sơ lưu bao gồm các thành phần sau

TT

Hồ sơ lưu (bản chính hoặc bản sao theo quy định)

1.       

Thành phần hồ sơ theo mục 5.2 (các giấy tờ cần lưu trữ theo quy định)

2.       

Giấy biên nhận 

3.       

Sổ theo dõi kết quả thực hiện thủ tục hành chính

4.       

Giấy biên nhận 

Hồ sơ được lưu tại bộ phận chuyên môn và lưu trữ theo quy định hiện hành.

 

Viết bình luận

Xem thêm tin tức